tra cứu luật

10 Bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải hay nhất 2019

Bạn cần số lượng lớn bài tạp kế toán để tham khảo. Hãy xem ngay 10 Bài tập kế toán tài sản cố định có lời giải hay nhất 2019 của TRACUULUAT.VN ngoài ra chúng tôi còn cả một kho bài tập kế toán hay khác mà bạn hoàn toàn có thể tham khảo một cách miễn phí.

Bài tâp 1: Hạch toán chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của TSCĐ
Công ty A nhận bàn giao một dây chuyền công nghệ sàn xuât thép với nguyên giá là 10.000.000.000d. Thời gian sử dụng hừu ích cùa TSCĐ hữu hình này la 10 năm. Đen năm thứ 3, dây chuyền công nghệ sản xuất thép đựợc cải tạo đê tăng công suất sàn xuất thép. Chi phí phát sinh để cài tạo dây chuyên công nghệ sản xuât thép la L600.000.000d.
Do việc cài tạo dây chuyền sản xuất thép làm tănậ công suất sử dụng, cai thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuân ban đâu của tài sản do đó toàn bộ chi phí cải tạo dây chuyền sản xuất thép phát sinh sau ghi nhận ban đâu cùa TSCĐ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ thành: 
 
10.000.000.000 + 1.600.000.000= 11.600.000.000 Đồng
 
Bài Tâp 2: Hạch toán chi phí sứa chữa TSCĐ
vẫn tiếp tục ví dụ 1 nêu trên, giả sứ nâm thứ 3, doanh nghiệp phát sinh chi phi sửa chữa, báo dưỡng TSCĐ theo yêu câu kỹ thuật, các chi phi này không làm tăng thêm năng lực sán xuất cho TSCĐ hoặc không kéo dài thời gian sư dụng cúa TSCĐ thi doanh nghiệp không được hạch toán chi phí này vào nguyên giá TSCĐ mà phải hạch toán vào chi phí trong kỳ hoặc phân bô dân.
 
Bài Tâp 3: Phưong pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện từ mới với nguyên giá là 3.000.000.000 đông. Thời gian sừ dụng hữu ích cùa tài sản cô định ước tính là 5 năm. Mức khấu hao hàng năm xác định như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.
- Tỳ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% X 2 (hệ số điều chinh) = 40%.
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sàn cố định trên được xác định cụ thẻ theo báng dưới đây:
 

Nãm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tinh số khấu hao TSCĐ hàng năm

Mức

khấu hao hàng

năm

Mức khau hao hàng tháng

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

3.000.000.000

3.000.000.000 X 40%

1.200.000.000

100.000.000

1.200.000.000

2

1.800.000.000

1.800.000.000 X

40%

720.000.000

60.000.000

1.920.000.000

3

1.080.000.000

1.080.000.000x40%

432.000.000

36.000.000

2.352.000.000

4

648.000.000

648.000.000: 2

324.000.000

27.000.000

2.676.000.000

5

648.000.000

648.000.000: 2

324.000.000

27.000.000

3.000.000.000

 
Trong đó:
+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thử nhất đến hết năm thứ 3 được tính băng giá trị còn lại cùa tài sàn cố định nhàn với tý lệ khấu hao nhanh (40%).
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bàng giá trị còn lại cùa tài sản cỏ định (đâu năm thứ 4) chia cho số nám sừ dụng còn lại cùa tài sán cố định (648.000.000 : 2 = 324.000.000 đồng).
[Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giàm dần (648.000.000 X 40% = 259.200.000 đồng) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cỏn lại và số năm sứ dụng con lại cùa tài sán cố định (648.000.000 • 2 =324.000.000 đồng)]. 
 
Bài Tập 4: Công ty A mua máy ùi đất (mới nguyên 100%) giá 480 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/h. Sản lượng theo công suất thiết kế sử dụng ước tính của máy ủi này là 2.400.000m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi là:
 

mư nnai cua m

Tháng

ay UI nay ỉa:

Khối lượng sân phẩm hoàn thành (m3)

Tháng

Khối lượng sàn phẩm hoàn thành (m3)

Tháng 1

14.000

Tháng 7

15.000

Tháng 2

15.000

Tháng 8

14.000

Tháng 3

18.000

Tháng 9

16.000

Tháng 4

16.000

Tháng 10

16.000

Tháng 5

15.000

Tháng 11

18.000

Tháng 6

14.000

Tháng 12

18.000

 
Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sô lượng (khoi lượng) sản phâm cùa tài sản cổ định này được xác định như sau:
- Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 480 triệu đỏng : 2.400.000 m3 =200đ/m3.
- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bàng sau:
 

Tháng

Sản lưựng thực tế tháng (m3)

Mức trích khấu hao tháng (đồng)

                    1

14.000

14.000x200= 2.800.000

2

15.000

15.000x200 = 3.000.000

3

18.000

18.000x200 = 3.600.000

4

16.000

16.000x200 = 3.200.000

5

15.000

15.000x200 = 3.000.000

6

14.000

14.000x200 = 2.800.000

7

15.000

15.000x200 = 3.000.000

8

14.000

14.000x200 = 2.800.000

9

16.000

16.000x200 = 3.200.000

10

16.000

16.000x200 = 3.200.000

 11

18.000

18.000x200 = 3.600.000

12

18.000

18.000x200 = 3.600.000

Tông cộng cả năm

189.000

37800.000

 

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khâu hao đối với những TSCĐ hữu hình đà khâu hao hêt giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sàn xuất, kinh doanh.

Đôi với những tài săn chưa hết khấu hao nhung không cần dùng thi doanh nghiệp thực hiện theo quy định cùa pháp luật hiện hành.
 
Bài 5: Xem xét lại hàng năm về thời gian sử dụng hữu ích cùa TSCĐ
Năm 20X0, Công ty A mua một máy móc thiết bị có nguyên giá là 200.000.000 VNĐ. Thời gian sừ dụng hữu ích ước tính là 10 năm. Tháng 12 năm 20X8, do công ty A cài tạo, nâng cấp thiết bị này với chi phí là 20.000.000 VNĐ nên Ban Giám đôc xác định rằng thời gian sử dụng hữu ích ước tính còn lại cùa thiêt bị này có thê kéo dài thêm 4 năm. Công ty khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Với các thông tin đà cho ờ trên, ta có:
- Nguyên giá của TSCĐ: 200.000.000 đồng
- Chi phí khấu hao hàng nãm: 200.000.000/10 = 20.000.000 đồng
- Khấu hao luỹ kế trong 8 năm: 20.000.000 X 8= 160.000.000 đồng
Đen hết năm 20X8, sau khi cài tạo nâng cấp, nguyên giá là 200.000.000 + 20.000.000 = 220.000.000 đồng, tài sàn có giá trị ghi sổ còn lại là 200.000.000 - 160.000.000 + 20.000.000 = 60.000.000 đồng.
Chi phí khấu hao trong 4 nãm cuối là: 60.000.000/4 = 15.000.000 đồng.
 
Bài  6: về trao đổi TSCĐ không tương tự
Công ty xây dựng A có xe ô tô tãi đang theo dõi trên sổ kế toán với nguyên giá là 500.000.000 đồng. Khấu hao luỹ kế 400.000.000 đồng. Công ty muốn thanh lý xe ô tô tải do không có nhu cầu sử dụng. Ngoài ra công ty cũng đang có kê hoạch mua một cần cấu để xây dựng công trình. Ọua tìm hiêu công ty xây dựng B (là đối tác đang muốn bán cần cấu để mua ô tô tải), cộng ty xây dựng A đã tiến hành đàm phán vơi công ty xây dựng B và thống nhất công ty A sẽ đồi ô tô với giá 176.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) để lấy cằn cẩu với giá 330.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) và Công ty A đã thanh toán số chênh lệch giữa giá ô tô và cần câu băng tiên khi nhận cân câu về.
Công ty A phàn ánh tình hình tăng giảm tài sản như sau:
Bút toán 1: Khi giao xe ô tô tải cho công ty B
NợTK214: 400.000.000 đ
NợTK811: 100.000.000 đ
CÓTK211: 500.000.000 đ
Bút toán 2: Ghi tăng thu nhập do trao đồi xe ô tô tái
NợTK131: 176.000.000 đ
Cỏ TK711:
Có TK3331:
 
 
Bút toán 3: Khi nhận được cần cáu do trao doi
Nợ TK 211: 300.000.000 đ
Nợ TK 1332: 30.000.000 đ
CÓTK131: 300.000.000 đ
Bíư toán 4: Phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý cùa TSCĐ đưa hơn giá trị hợp lý cùa TSCĐ nhận được do trao đôi, khi trá tiên cho en c o trao đôi ghi:
NợTK131: 154.000.000 đ
Có các TK 111, 112: 154.000.000 đ
 
Bài 7: Hạch toán tăng TSCĐ mua dưới hình thức nhập khẩu trực tiếp
Còng ty TNHH Đông Đô mua 1 bàn quyền công nghệ sán xuât dứa quá xuât khâu cùa Nhật Bân với giá là 50.000 USD (tỳ giá giao dịch thực tê là 21.000 VNĐ/USD) tính ra bằng 1.050 ưiệu VNĐ, thanh toán thẹo hình thức thư tín dụng (L/C) thông qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, thuê nhập khâu 10% và thụê GTGT hàng nhập khẩu 10%. Công ty đà nộp các khọản thuế trên băng chuyên khoăn. Chi phí đăng ký pháp lý liên quan đến bàn quyên công nghệ trong nước là 16,5 triệu VNĐ đã trá bằng tiền mặt (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Biết rang doanh nghiệp thực hiện tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ.
Theo vi dụ ưên thi nguyên giá của TSCĐVH là: 1.170 triệu đồng, gồm:
- Giá mua: 1.050 triệu đồng
- Thuế nhập khẩu 10%: 105 ưiệu đồng
- Chi phí pháp lý: 15 triệu đồng
(16,5 triệu - 1,5 ưiệu thuế GTGT)
Cộng: 1.170 triệu đồng
Ke toán hạch toán như sau:
+ Khi doanh nghiệp chuyền tiền mở L/C, ghi:
Nợ TK 1386: 1.050.000.000 đ
CÓTK112: 1.050.000.000 đ
. J?KỊhÌ.‘ỉOa.nh nghỉệp nhận được thông báo cùa ngân hànS việc đã hoàn tât thù tục thanh toán cho bên ban hàng, ghi?
NợTK331: 1.050.000.000 đ 
Có TK 1386: 1.050.000.000 đ
+ Khi hàng về đến cừa khẩu, doanh nehiên tiÀn .
nghĩa vụ thuế với nha nươc: 8 ẹp hà h các thú tục thuc hiên
 
+ Khi tinh sô thuê GTGT hàng nhập khâu, ghi:
NợTK 133: 115.500.000 đ
Có TK 33312: 115.5OO.OOO đ
 
+ Khi chi tiền nộp thuế cho cơ quan thuế, ghi: Nợ TK 333 (3333 và 33312): 220.500.000 đ
CÓTK 112: 220.500.000 đ
 
+ Hoàn tất các thủ tục ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

NỢTK2113:

1.170.000.000 đ

NợTK 133:

1.500.000 đ

Có TK 331:

1.050.000.000 đ

Có TK 242:

105.000.000 đ

Có TK 111:

16.500.000 đ

 
Bài 8: Mua TSCD theo phương thức trả chậm
Công ty Binh Minh mua một bán quyền công nghệ chế biến thuốc thực phâm theo phương thức thanh toán chậm trong vòng 2 năm với giá 121.000.000 đóng (chưa có thuê GTGT 10%). Biêt răng cùng thời đicm này nêu doanh nghiệp A thanh toán ngay thì giá mua chưa có thuế GTGT là 100.000.000 đồng.
Trường hợp này nguyên giá của TSCĐ vô hình sẽ là: 100.000.000 đồng
Ke toán hạch toán như sau:
+ Khi nhận TSCĐ vô hình về thực hiện các thú tục bàn giao xong, ghi:

Nợ TK2113:

100.000.000 đ

NợTK 133:

10.000.000 đ

Nợ TK 242:

21.000.000 đ

Có TK 331:

13l.000.000d

 
+ Cuối năm thứ nhất, doanh nghiệp chi tiền trá nợ, ghi: (Giá sứ thanh toán theo phương thức đường thăng):
NợTK 331: 65.500.000 đ
CÓTK 112: 65.500.000 đ
 
Đồng thời phân bồ chi phi lãi trá chậm năm thứ 1, ghi:
Nợ TK 635: 10.500.000 đ (21.000.000 : 2)
Có TK 242: 10.500.000 đ (21.000.000: 2)
 
Bài 9: Mua TSCĐ thanh toán dưới hình thức phát hành công cụ vốn
 
Cóng ty dược phẩm Thành Đạt mua một công thức pha chế một loại thuốc mới cùa cóng ty dược phàm Hậu Giang với giá là 2.500 cỏ phiêu cùa công ty dược phẩm Thành Đạt. Biết rặng giá cỏ phiêu tại thời diêm thanh toán là 50.000 đ/cồ phiếu vá mệnh giá cố phiếu là 10.000 đ/cồ phiếu.
Như vậy, nguyên giá TSCĐ vô hình cùa công ty dược phẩm Thành Đạt mua sẽ là: 2.500 co phieu X 5(1000 đ/cổ phiếu = 125.000.000 đ.
Cản cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan, ghi:
Nợ TK 2113: 125.000.000 đ
Có TK 4111 25.000.000 đ
Có TK 4112: 100.000.000 đ.
 
Bài 10: Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tưoug tự
Công ty phát hành sách Hà Nội trao đồi với Công ty phát hành sách TP.Hộ Chí Minh bản quyền độc quyền phát hành sách văn học, đã được Bộ Văn hoá, thệ thao và du lịch công nhận, trong thời gian 15 năm (từ 2008 - 2023) trong ca nước đê đối lấy bản quyền phát hành đìa ca nhạc cùa tác già Trịnh Công Sơn trong vòng 10 năm, như sau:
+ Nguyên giá của bàn quyền độc quyền phát hành sách văn học là 150.000.000 đ. Công ty đà phát hanh được 2 năm (từ năm 2006), biết rằng công ty tính khâu hao theo phương pháp đường thăng.
+ Theo thoà thuận thỉ Công ty phát hành sách Hà Nội phải trả thêm cho cóng ty phát hành sách TP.HỒ Chí Minh là 20.000.000 đ trẽn cơ sở công ty định giá bán quyền phát hành sách văn học là 160.000.000 đ (chưa có thuế GTGT 10%).
Như vậy, nguyên giá của bản quyền phát hành đĩa ca nhạc cùa tác giả Trịnh Công Sơn là: 180.000.000 đ (= 160.000.000 đ + 20.000.000 đ).
+ Căn cứ vào các hồ sơ trao đổi TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ TK 2143: 20.000.000 đ
NợTK.811: 130.000.000 đ
Cỏ TK 2113: 150.000.000 đ.
+ Phản ánh số thu nhập do trao đồi bản quyền sách văn học, ghi:
NợTK 131: 176.000.000 đ
CÓTK711: 160.000.000 đ
Có TK 3331: 16.000.000đ.
+ Phan anh tang ĩ SCĐ vô hình là bán quyên phát hành đìa ca nhac của Trịnh Công Sơn nhận vê do trao đối, ghi:
NợTK2113: 180.000.000 đ
NợTK.133: 18.000.000 đ
CÓTK 131: 198.000.000 đ.
+ Xuất quỹ tiền mặt ứà thêm cho công ty phát hành sách TP.HỒ Chí Minh, ghi:
NợTK.131: 22.000.000 đ
CÓTK111: 22.000.000 đ.
 
Nếu bạn thấy hay hãy like và chia sẻ giúp chúng tôi đến đông đủ bạn đang làm kế toán, đang học kế toán nhé.

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn